Tiếng việt
English

Thừa kế theo di chúc

    Di chúc
  Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Người lập di chúc

(i)

 

Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình;

(ii)

 

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
Quyền của người lập di chúc 
  Người lập di chúc có các quyền sau đây:
(i) Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
(ii) Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
(iii) Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
(iv) Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
(v) Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Hình thức của di chúc
(i) Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng;
(ii) Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.
Di chúc bằng văn bản 
  Di chúc bằng văn bản bao gồm:
(i) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
(ii) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
(iii) Di chúc bằng văn bản có công chứng;
(iv)  Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
Di chúc miệng 

(i)

 

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

(ii)

 

Sau ba tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị huỷ bỏ.
Di chúc hợp pháp 

(i)

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: (a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép; (b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
(ii) Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
(iii) Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.  
(iv) Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
(v) Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.  
Nội dung của di chúc bằng văn bản 

(i)

 

Di chúc phải ghi rõ: (a) Ngày, tháng, năm lập di chúc; (b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; (c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; (d) Di sản để lại và nơi có di sản; (đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

(ii)

 

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
   

Xem thêm

 

Tags

Hãy share để mọi người cùng biết:

Thừa kế theo di chúc Thừa kế theo di chúc

Thừa kế theo di chúc

10/ 10 - 3305 phiếu bầu

Back      Print In      Đã xem : 424
Hình ảnh thật trụ sở

         hinhtruso

Hỗ trợ trực tuyến

Mr. Lâm  

 0977762345

Kết nối với chúng tôi
Đường Đến Vì Dân

ban-do-vi-dan

© Copyright by  www.dangkydoanhnghiep.vn, all rights reserved.

Thiết kế website www.webso.vn
Back to top
Sản phẩm đã được thêm vào giỏ hàng
Mua thêm sản phẩm khác
Xem giỏ hàng